1. phukiennhat

    phukiennhat Well-Known Member

    Tham gia ngày:
    8/2/17
    Bài viết:
    565

    Sự thương ghét của con người

    Thảo luận trong 'Chợ Rao Vặt' bắt đầu bởi phukiennhat, 7/6/17.

    Sau đây là một số thương ghét, có thể do “bản chất” hay “bản tính” của con người và rất “Tự nhiên”. thiên nhiên theo nghĩa nó bộc lộ liền mà không cần lý trí can thiệp:

    1) Ghét bỏ cái gì xấu xí. Thương quý cái gì đẹp đẽ. Đàn ông, đàn bà đẹp đẽ là nguồn mê đắm lớn nhất của kiếp người. Con cái trong nhà, đứa xấu xí nhiều khi bị hất hủi. Cây trái thật ngon, nhưng trông ngoài mặt xấu xí nhiều khi cũng không được ưa thích.

    2) Ghét bỏ cái gì héo tàn. Trân trọng với cái gì tươi tốt. Hoa tươi trưng lên bàn độc nhưng khi héo rồi thì quăng vào thùng rác không tiếc thương.

    3) Ghét sợ cái gì nhọn sắc. Thích cái gì tròn trặn. Cho nên trong Phật Giáo hay dùng chữ “viên” để chỉ sự hoàn hảo như: viên dung, viên mãn, viên giác.

    4) Ghét màu sắc chói lọi. Thích màu sắc dịu dàng. Màu sắc chói lọi làm chóa mắt người ta. Con bò thấy màu đỏ (màu máu) là lao vào húc.

    5) Ghét thói điểm trang lòe loẹt. Thích lối trang điểm nhã. Trong hội họa, môn phái sử dụng màu sắc của hoa rừng, thú rừng gọi là môn phái Dã Thú.

    6) Ghét cái gì bộn bề. Thương cái gì ngăn nắp. Một đô thị dù văn minh như thế nào đi nữa mà đường phố nluộm thuộm, bộn bề, vẽ bậy lên tường thì cũng bị cười chê.

    7) Ghét sợ cái gì bầy hầy. Thích cái gì lành lẽ. Vào siêu thị, nhìn một đống thịt bầy hầy, người ta sợ. Nhưng cũng thịt đó, nếu được cắt và biểu đạt khéo thì người ta lại thích.

    8) Không ưa cái gì méo mó, sai lệch. Thích cái gì vuông vức bởi thế người ta nói “Mẹ tròn con vuông” là để chỉ chuyện bình an, tốt lành. Một món đồ dù rất tốt nhưng nếu bị sai lệch đi một tẹo, người ta cũng sẽ chối từ. Chiếc xe mới cứng, bị đụng móp một tẹo cũng mất giá trị.

    9) Ghét sợ cái gì u tối. Ưa thích cái gì sáng sủa. Địa ngục thì khuất tất. Cung trời thì tinh quái. Khi tham gia đám tang, người ta mặc xống áo màu đen. Nhưng bây chừ các chiến binh Hồi Giáo lại dùng màu đen làm biểu tượng cho ngọn cờ của mình. Màu đen đang là màu ưa thích của thế kỷ, nhất là ở Trung Đông và Hoa Kỳ.

    10) Ghét cái gì tàn tệ. Kính trọng cái gì an lành.

    11) Ghét cái gì ngông cuồng. Thích cái gì vừa vừa phai phải.

    12) Ghét chiến tranh. ưa thích hòa bình. Nhưng có rất nhiều người hay nhà nước thích chiến tranh, rất thích chém giết mà người ta gọi đó là “diều hâu”, hiếu chiến, trong Phật Giáo gọi là quỷ thần A Tu La.

    13) Ghét lời nói dữ dằn. Thích lời nói ôn hòa.

    14) Ghét thói tự kiêu. Ưa lời khiêm tốn.

    15) Ghét và khinh miệt lối sống ích kỷ. coi trọng sự vị tha.

    16) Ghét lời nói mỉa mai. Thích lời nói ý tứ.

    17) Ghét lời nói bịa đặt. Thương mến người “Có sao nói vậy”.

    18) Ghét thù lời nói cay độc. Thích, ưa lời nói hiền hòa.

    19) Ghét, khinh lời nói đâm thọc. Kính trọng lời nói ngay thẳng.
    20) Ghét khinh lời nói chia rẽ. Kính trọng lời nói kết đoàn. Nhưng trên thế giới này cũng có rất nhiều người thích lời nói

    chia rẽ, phổ biến lời nói chia rẽ, kích động hận thù.

    21) Ghét điều gian dối. Ưa điều chân thật.

    22) Ghét thói lưu manh, lường đảo. Quý, thích sự thực thà.

    23) Ghét thói côn đồ. Ưa kẻ hiền từ.

    24) Ghét tham quan ô. Kính trọng, quý mến, có khi lập miếu thờ các vị quan liêm chính.

    25) Ghét thù bạo chúa. Kính trọng vua hiền đức, có khi lập đền thờ.

    26) Ghét bọn xu nịnh. Mến kẻ trung thần.

    27) Ghét kẻ phản quốc. Yêu người ái quốc.

    28) Ghét kẻ hại người. Quý kẻ cứu người.

    29) Ghét kẻ phá hoại. Yêu người xây dựng.

    30) Ghét kẻ tư thông. Thương người đoan chính.

    31) Ghét kẻ phản nghịch. Thương người trung tín.

    32) Ghét kẻ phá giới. Kính người trì giới.

    33) Khinh kẻ xuống tóc mà còn bon chen thế tục. Kính người đạo hạnh.

    34) Ghét kẻ lố lăng. Thương người mẫu mực.

    35) Ghét kẻ trọc phú. Quý kẻ thương người.

    36) Ghét kẻ ăn chơi. Thương người cần kiệm.

    37) Khinh kẻ ăn bám. Quý người tự lập.

    38) Khinh kẻ chây lười. Quý người chăm chỉ.

    39) Ghét kẻ khinh người. Thương người khiêm tốn.

    40) Ghét thói mánh mung. Yêu mến thật thà.

    41) Ghét thói gian tà. Ưa người ngay thẳng.

    42) Khinh ghét lối làm việc bất lương tâm. Kính trọng kẻ làm việc có lương tâm.

    43) Ghét lối làm việc vô trách nhiệm. Thương người làm việc cẩn trọng.

    44) Ghét thói tự kiêu, tự cho mình là “lãnh đạo”, “number one”, “số một” hay “ông nội” người ta. Quý kẻ biết điều.

    45) Và còn cả ngàn vạn thứ thương-ghét khác nữa, không sao kể hết.

    Trích nguồn : http://baihocdedoi.blogspot.com/2017/05/su-thuong-ghet-cua-con-nguoi.html
     
    :
    www.fordbenthanh.com.vn

Chia sẻ trang này